phải bã

phải bã

Một người phụ nữ bị ốm vì phải bã.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bị mắc phải bùa ngải, ma thuật gây hại: "phải " chỉ tình trạng một người bị tác động bởi bùa chú, yểm bùa, dẫn đến sức khỏe, tinh thần bị ảnh hưởng xấu.
    • Bị mê hoặc, bị quyến rũ mạnh mẽ: Nghĩa bóng, "phải " diễn tả trạng thái bị ai đó hoặc điều đó thu hút, chi phối đến mức mất đi sự tự chủ.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen:

    • Người đàn bà ấy bị cho đã phải nên mới ốm liệt giường. (Người phụ nữ kia bị nghi bị yểm bùa nên mới ốm nặng không dậy nổi.)
    • Dân làng đồn rằng anh ta phải dám xúc phạm thầy cúng. (Dân làng bàn tán rằng anh ta bị bùa ngải dám làm mất lòng thầy cúng.)
  • Nghĩa bóng:

    • Anh ấy phải gái ấy ngay từ cái nhìn đầu tiên. (Anh ấy bị gái ấy mê hoặc ngay lần đầu gặp mặt.)
    • ấy phải lời đường mật của trai lừa tình. ( ấy bị quyến rũ bởi những lời ngon ngọt của kẻ lừa tình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phải tình": bị mê hoặc bởi tình yêu, thường mang sắc thái tiêu cực.

    • Chị ấy phải tình nên bỏ bê công việc. (Chị ấy bị tình yêu làm mê muội nên chểnh mảng công việc.)
  • "phải độc": bị trúng độc từ bùa ngải, dẫn đến bệnh tật.

    • Anh ta phải độc từ miếng trầu của người lạ. (Anh ta trúng độc từ miếng trầu do người lạ đưa.)
Biến thể từ gần giống
  • (danh từ): bùa chú, ma thuật, thường dùng trong tín ngưỡng dân gian.

    • Thầy cúng làm để hại kẻ thù. (Thầy cúng làm bùa để hại người thù.)
  • Phải bùa: đồng nghĩa với "phải ", chỉ bị tác động bởi bùa ngải.

    • ấy phải bùa nên mới hành động kỳ lạ như vậy. ( ấy bị bùa ngải nên mới cư xử lạ thường.)
Từ đồng nghĩa
  • Bị mê hoặc: bị thu hút mạnh mẽ, mất khả năng phán xét.
  • Bị quyến rũ: bị hấp dẫn không cưỡng lại được.
  • Trúng : bị ma quỷ ám, thường dùng trong văn hóa dân gian.
Thành ngữ liên quan
  • Phải như điếu đổ: bị mê hoặc hoàn toàn, như người mất hồn.
    • Anh ta phải như điếu đổ từ khi gặp ả đào. (Anh ta bị mê mệt như mất hồn từ khi gặp ca .)

Từ chứa "phải bã"